phong dao
Học thuậtThân thiện
Người bà ngồi trên chõng tre đang hát phong dao cho cháu nghe dưới gốc cây đa đầu làng.
Định nghĩa
- Danh từ:
- Bài hát, câu hát dân gian không có điệu khúc nhất định: "Phong dao" chỉ những sáng tác thơ ca dân gian, thường được truyền miệng, phản ánh đời sống, tâm tư, tình cảm và kinh nghiệm của nhân dân. Nó không bị ràng buộc bởi một giai điệu âm nhạc cố định nào.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- "Con cò mà đi ăn đêm" là một câu phong dao quen thuộc. (Câu này là một ví dụ về phong dao.)
- Kho tàng phong dao Việt Nam rất phong phú và đa dạng. (Kho tàng các bài hát dân gian của Việt Nam rất phong phú.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Thuộc lòng những câu phong dao": ghi nhớ và đọc thuộc các bài ca dao dân gian.
- Bà nội tôi thuộc lòng rất nhiều câu phong dao. (Bà nội tôi nhớ rất nhiều bài ca dao dân gian.)
"Sưu tầm phong dao": hành động tìm kiếm, ghi chép lại các bài ca dao từ trong dân gian.
- Công việc sưu tầm phong dao đòi hỏi sự kiên nhẫn. (Việc thu thập ca dao dân gian đòi hỏi sự kiên trì.)
Biến thể và từ gần giống
Ca dao (danh từ): thường được dùng đồng nghĩa với "phong dao", chỉ những bài thơ, câu hát dân gian.
- Ca dao thường thể hiện tình yêu quê hương đất nước. (Ca dao thường thể hiện tình cảm với quê hương.)
Đồng dao (danh từ): những bài hát, câu hát dân gian dành cho trẻ em, thường gắn với các trò chơi.
- Trẻ em hay hát đồng dao khi chơi trò chơi. (Trẻ con thường hát bài hát dân gian cho trẻ khi chơi.)
Từ đồng nghĩa
- Ca dao: thơ ca dân gian.
- Dân ca: bài hát dân gian (có thể bao hàm cả giai điệu).
Thành ngữ liên quan
- "Phong dao, tục ngữ": cụm từ thường đi cùng để chỉ hai thể loại văn học dân gian phổ biến (ca dao và tục ngữ).
- Kho tàng phong dao, tục ngữ chứa đựng nhiều bài học sâu sắc. (Kho tàng ca dao và tục ngữ chứa nhiều tri thức quý giá.)
Người bà ngồi trên chõng tre đang hát phong dao cho cháu nghe dưới gốc cây đa đầu làng.
- Bài hát, câu hát dân gian không có điệu khúc nhất định.